Thông số kỹ thuật của bơm vòng dầu BUSCH Dòng R5 RA

Thông số kỹ thuật ở tần số 50Hz

1. Thông số máy Busch RA R5 0010/0016
 Lưu lượngCông suất
Busch R5 RA 001010 m³/h 400W
Busch R5 RA 001616 m³/h 550W
Kích thước của máy R5 RA 0010/0016
Biểu đồ áp suất lưu lượng của máy R5 RA 0010/0016
2. Thông số máy BUSCH RA R5 0025/0040
 Lưu lượngCông suất
Busch R5 RA 002525 m³/h 0.75 kW
Busch R5 RA 004040 m³/h 1.5 kW
Kích thước của máy R5 RA 0025/0040
Biểu đồ áp suất lưu lượng của máy R5 RA 0025/0040
3. Thông số máy BUSCH RA R5 0063/0100
 Lưu lượngCông suất
Busch R5 RA 006363 m³/h 2.2 kW
Busch R5 RA 0100100 m³/h 3 kW
Kích thước của máy R5 RA 0063/0100
Biểu đồ áp suất lưu lượng của máy R5 RA 0063/0100
4. Thông số máy BUSCH R5 RA 0155
 Lưu lượngCông suất
Busch R5 RA 0155150 m³/h 5.5 kW
Kích thước của máy R5 RA 0155
Biểu đồ áp suất lưu lượng của máy R5 RA 0155
5. Thông số máy BUSCH R5 RA 0165/0205/0255/0305
Lưu lượngCông suất
Busch R5 RA 0165160 m³/h 5.5 kW
Busch R5 RA 0205200 m³/h 5.5 kW
Busch RA R5 0255250 m³/h 7.5 kW
Busch R5 RA 0305300 m³/h 7.5 kW
Kích thước của máy R5 RA 0165/0205/0255/0305
Biểu đồ áp suất lưu lượng của máy R5 RA 0165/0205/0255/0305

Cách đọc thông số của máy BUSCH

Ví dụ:

Có một máy bơm hút chân không có ghi thông số trên bìa máy như hình dưới sau: BUSCH R5 RA 0100 F

Cách hiểu:

  • Máy bơm hút chân không hãng BUSCH
  • Dòng/Loại máy: R5 RA
  • Lưu lượng: 100 m³/h

Lưu ý: cách đọc thông số kỹ thuật này chỉ áp dụng cho loại máy chạy ở tần số 50Hz

Thông số kỹ thuật ở tần số 60Hz

 Lưu lượngCông suất
Busch RA R5 001012 m³/h 
Busch RA R5 001619 m³/h 
Busch RA R5 002530 m³/h 
Busch RA R5 004048 m³/h 
Busch RA R5 006376 m³/h 
Busch RA R5 0100120 m³/h 
Busch RA R5 0165190 m³/h 
Busch RA R5 0205240 m³/h 
Busch RA R5 0255300 m³/h 
Busch RA R5 0302360 m³/h 

Tần số

Để hiểu được thông số kỹ thuật thì chúng ta phải biết được các đại lượng trên được ghi theo tần số nào? Và từ đó chúng ta mới biết và chọn các dòng máy phù hợp với nhu cầu tiêu thụ. Thị trường điện trên tất cả thế giới, chúng ta sử dụng hai mức tần số phổ biến đó là: 50Hz & 60Hz

Tần số 50Hz hay 60Hz mỗi 1 dải tần đều có những ưu và nhược điểm của nó. Tùy theo quan điểm của từng quốc gia mà người ta áp dụng. Dải tần 50Hz – 60Hz là tần số phù hợp vì:

  • Tần số này vừa phải so với tốc độ quay của máy phát và số đôi cực, tần số này nếu tăng nhiều sẽ làm tăng tổn hao bậc cao và trong vật liệu tư. Nhưng nếu giảm nhiều thì các thiết bị chiếu sáng như đèn huỳnh quang sẽ bị rung vì thế nên tần số chỉ nằm trong khoảng từ 50 tới 60Hz. Từ xuất phát ban đầu nên dải tần được sử dụng cho tới nay.
  • Việc lựa chọn dài tần số 50 hay 60Hz chứ không phải là 51, 52… là khi nghiên cứu chúng ta chủ động tối ưu hóa, chọn số chẵn để thuận lợi cho việc tính toán và thiết kế máy móc.

Tại sao Việt Nam sử dụng lưới điện 50Hz?

Lưới điện 50Hz tại nước ta ngoài điều kiện lịch để lại còn phù hợp với tình hình hiện tại do 1 số nguyên nhân sau:

  • Đa số các nước trên thế giới vẫn sử dụng điện lưới 50Hz, vì thế việc nhập khẩu hay xuất khẩu các thiết bị điện trong nước gặp thuận lợi hơn, bởi các thiết bị hoạt động đúng tần số là 1 yêu cầu kỹ thuật quan trọng.
  • Tần số 60Hz thì đòi hỏi cách điện của thiết bị cao hơn, tốn chi phí cho cách điện nhiều hơn.

0932.95.15.81